GỬI BĐS

Bất Động Sản Thủ Đức City

Miễn phí đăng tin

 

Tìm kiếm nâng cao ❯

Tin tức & sự kiện

Bảng giá đất tại TP HCM giai đoạn 2020-2024

Cập nhật: 29-03-2023 12:21:40 | Tin tức & sự kiện | Lượt xem: 1987

Theo bảng giá đất trên địa bàn tỉnh TP HCM áp dụng trong giai đoạn 2020-2024, giá đất ở cao nhất được ghi nhận 162 triệu đồng/m2 tại các tuyến đường Đồng Khởi, Hàm Nghi, Lê Lợi.

Cập nhật giá đất TP HCM mới nhất năm 2023

Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh TP HCM được ban hành theo Quyết định 02/2020/QĐ-UBND, áp dụng trong 5 năm (giai đoạn 2020-2024).

Giá đất nông nghiệp

Giá đất nông nghiệp được phân thành ba khu vực, cụ thể như sau:

- Khu vực I: thuộc địa bàn các quận;

- Khu vực II: thuộc địa bàn các huyện Hóc Môn, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi;

- Khu vực III: địa bàn huyện Cần Giờ.

Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản chia làm ba vị trí:

- Vị trí 1: tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m;

- Vị trí 2: không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m;

- Vị trí 3: các vị trí còn lại

Tương tự, giá đất làm muối cũng được xác định theo ba vị trí sau đây:

- Vị trí 1: thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản;

- Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m;

- Vị trí 3: các vị trí còn lại.

Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Bảng 1) - Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Vị trí 1 250.000 200.000 160.000
Vị trí 2 200.000 160.000 128.000
Vị trí 3 160.000 128.000 102.400

Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2) - Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Vị trí 1 300.000 240.000 192.000
Vị trí 2 240.000 192.000 153.600
Vị trí 3 192.000 153.600 122.900

Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng 3) - Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Đơn giá
Vị trí 1 190.000
Vị trí 2 152.000
Vị trí 3 121.600

Riêng giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất.

Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 4) - Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Vị trí 1 250.000 200.000 160.000
Vị trí 2 200.000 160.000 128.000
Vị trí 3 160.000 128.000 102.400

Bảng giá đất làm muối (Bảng 5) - Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí Đơn giá
Vị trí 1 135.000
Vị trí 2 108.000
Vị trí 3 86.400

Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được tính bằng 150% đất nông nghiệp cùng khu vực của cùng loại đất.

Giá đất phi nông nghiệp

Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong Bảng giá đất.

Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:

Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng 0,5 của vị trí 1.

Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng 0,8 của vị trí 2.

Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng 0,8 của vị trí 3.

Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong lề đường của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.

Khi áp dụng quy định trên thì giá đất thuộc đô thị đặc biệt tại vị trí không mặt tiền đường không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá đất của Chính phủ, tương ứng với từng loại đất.

Giá đất ở

Giá đất ở của vị trí 1 được quy định tại Phụ lục Bảng 6 đính kèm.

Ví dụ: Giá đất ở của trọn đường Alexandre de Rhodes, Quận 1 là 92,4 triệu đồng/m2.

Giá đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 80% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này) và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực.

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp tính bằng 60% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này) và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực.

Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa (tập trung) tính bằng 60% giá đất ở liền kề.

Giá đất giáo dục, y tế tính bằng 60% giá đất ở liền kề.

Giá đất tôn giáo tính bằng 60% giá đất ở liền kề.

Giá đất trong Khu Công nghệ cao được tính theo mặt bằng giá đất ở, sau đó quy định bảng giá các loại đất trong Khu Công nghệ cao như sau:

Giá đất thương mại, dịch vụ tính bằng 80% giá đất ở Phụ lục Bảng 7 đính kèm.

Ví dụ: Giá đất thương mại, dịch vụ trong Khu Công nghệ cao của đường D1, quận Bình Thạnh là 2,88 triệu đồng/m2.

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tính bằng 60% giá đất ở Phụ lục Bảng 8 đính kèm.

Ví dụ: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ của đường D1, quận Bình Thạnh là 2,16 triệu đồng/m2.

Giá của các loại đất phi nông nghiệp còn lại căn cứ vào phương pháp định giá, so sánh các loại đất liền kề để quy định mức giá đất.

Tại dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất bổ sung trình tự xây dựng bảng giá đất, trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trong xây dựng bảng giá đất; việc xây dựng bảng giá đất theo vùng giá trị, thửa đất chuẩn đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất.

Dự thảo nêu rõ, bảng giá đất được xây dựng định kỳ hàng năm được công bố công khai và áp dụng từ ngày 1/1 của năm.

Chi tiết bảng giá đất tỉnh TP HCM giai đoạn 2020-2024 theo Quyết định bổ sung 02/2020/QĐ-UBND tại đây.

Bảng giá đất được áp dụng cho 11 trường hợp:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

3. Tính thuế sử dụng đất, thuế đối với các dự án chậm tiến độ hoặc không đưa đất vào sử dụng;

4. Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

5. Tính tiền sử dụng đất tăng thêm đối với những trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng, không đưa đất vào sử dụng;

6. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

7. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

8. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

9. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

10. Tính giá khởi điểm đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất.

11. Làm căn cứ để tính giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, xây dựng công trình trên không.

Các trường hợp tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì giá đất để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm ổn định trong 5 năm.

Bình An

(vietnambiz.vn)


Quảng cáo phảitnr holding